a) Giấy đề nghị chuyển đổi doanh nghiệp;
b) Điều lệ công ty chuyển đổi theo quy định tại Điều 22 Luật Doanh nghiệp;
c) Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương đối với trường hợp chủ sở hữu là tổ chức hoặc bản sao một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân khác quy định tại Điều 24 Nghị định này đối với trường hợp chủ sở hữu là cá nhân;
các dịch vụ hướng dẫn làm thủ tục và tư vấn về pháp luật,pháp lý cho các doanh nghiệp trên địa bàn hà nộitư vấn luậtbạn có thể tìm thấy trọn gói tư vấn dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại lawpro
d) Danh sách người bừa diện theo ủy quyền đối với công ty TNHH một thành viên đặt tổ chức theo quy định tại khoản 3 Điều 67 Luật Doanh nghiệp; bản sao một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này ngữ người bừa diện theo ủy quyền đối với trường hợp công ty TNHH một thành viên đặt tổ chức theo quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Doanh nghiệp.
đ) Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty;
e) Quyết định văn bằng văn bản và bản sao biên bản họp ngữ Hội đồng thành viên bay việc chuyển đổi loại hình công ty.
hồi nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ngữ công ty chuyển đổi, công ty phải nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác ngữ công ty đặt chuyển đổi.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét